Đăng nhập | Quên mật khẩu
Giỏ hàng: 0
select
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN YẾN HƯƠNG

Địa chỉ: Quốc Lộ 60 ấp 1 xã Hữu Định
Huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre
Điện thoại: (075) 38.34567 - 356.1756
Fax : (075) 38.13310
Email: yenhuong@hcm.vnn.vn









"Tôi thấy những người làm chủ doanh nghiệp là những người dũng cảm thật sự. Họ chơi một cuộc chơi rất bất công, thiếu minh bạch và trọng tài kém đạo đức. Vì thế, tôi không làm." - Đặng Hùng Võ - nguyên Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Các trường công bố điểm chuẩn (phía Nam)

Phía nam

Trường ĐH Sư phạm: Điểm chuẩn các ngành: văn học, Việt Nam học, giáo dục quốc phòng an ninh, quốc tế học, GD chính trị, GD đặc biệt 14,5; SP tin học, vật lý, CNTT, quản lý GD 15; hóa học 15 (A) và 16,5 (B); SP địa lý 14 (A) và 15 (C); SP sinh học, SP lịch sử, tâm lý học 15,5; GD mầm non 17; SP vật lý, SP ngữ văn, GD tiểu học 17,5; SP song ngữ Nga - Anh, ngôn ngữ Nga - Anh, SP tiếng Pháp, ngôn ngữ Pháp, SP tiếng Trung Quốc, ngôn ngữ Trung Quốc 19; SP hóa học 19,5; SP toán học, ngôn ngữ Nhật 20; GD thể chất 21; ngôn ngữ Anh 26; SP tiếng Anh 30.

Điểm chuẩn các ngành chuyên ngữ (Anh, Nga, Pháp, Trung, Nhật) nhân hệ số 2 môn ngoại ngữ và ngành GD thể chất nhân hệ số 2 môn năng khiếu.

Trường xét tuyển 1.220 chỉ tiêu với điểm xét bằng điểm chuẩn. Ngành và chỉ tiêu xét cụ thể:

SP tin học, CNTT, vật lý, văn học, ngôn ngữ Trung Quốc: 100/ngành; Việt Nam học 60; GD quốc phòng an ninh 120; GD chính trị 80; quản lý GD 40; GD đặc biệt 20; sinh học 50; quốc tế học 80; SP song ngữ Nga-Anh 60; ngôn ngữ Nga-Anh 70; SP tiếng Pháp 20; ngôn ngữ Pháp 50; SP tiếng Trung quốc 30; ngôn ngữ Nhật 40. Thời gian nhận hồ sơ từ 10.8 đến 5.9, chỉ nhận giấy chứng nhận kết quả thi bản gốc. TS được rút hồ sơ trước ngày 5.9 nhưng không được hoàn lại lệ phí đăng ký xét tuyển.

 Trường ĐH Khoa học xã hội nhân văn: Điểm chuẩn các ngành: văn học, ngôn ngữ học, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 20; ngôn ngữ Anh 28; quan hệ quốc tế 21; báo chí và truyền thông 21,5. Các ngành tâm lý học, ngôn ngữ Pháp, ngôn ngữ Trung, ngôn ngữ Đức, ngôn ngữ Tây Ban Nha, ngôn ngữ Ý 19. Lịch sử 19 (C), 14,5 (D1); nhân học 15 (C), 14,5 (D1); triết học 15 (C, D1), 14,5 (A1); địa lý học 14,5 (A1, B), 20 (C), 15 (D1); xã hội học, thư viện thông tin 14,5 (A, A1, D1), 15 (C); Đông phương học 16,5; giáo dục học, lưu trữ học, văn hóa học 15 (C) và 14,5 (D1); công tác xã hội 16,5 (C) và 15,5 (D1); quản trị vùng và đô thị 14,5 (A, A1) và 16 (D1); Nhật Bản học 18,5 (D1) và 18 (D6); Hàn Quốc học 18,5; ngôn ngữ Nga 19 (D1) và 23 (D2).

 Điểm chuẩn và chỉ tiêu xét tuyển các ngành như sau: Lịch sử 19 (C 50) và 14,5 (D1 20); nhân học 15 (C 30) và 14,5 (D1 10); triết học 15 (C 30) và 15 (D1 10); xã hội học 15 (C 30) và 14,5 (D1 10); thư viện thông tin 15 (C 50) và 14,5 (D1 10); giáo dục 15 (C 50) và 14,5 (D1 20); lưu trữ học 15 (C 25) và 14,5 (D1 5); văn hóa học 15 (C 30) và 14,5 (D1 10); ngôn ngữ Nga 19 (40); ngôn ngữ Pháp 19 (25 D1 và 5 D3); ngôn ngữ Đức 19 (30); ngôn ngữ Tây Ban Nha 19 (30); ngôn ngữ Ý 19 (45 D1 và 5 D3). Điểm chuẩn và điểm xét tuyển một số ngành đã được nhân hệ số các môn thi gồm: các môn ngoại ngữ, ngữ văn, lịch sử, địa lý.

 Trường ĐH Sư phạm kỹ thuật: Điểm chuẩn các ngành bậc ĐH khối A và A1 gồm: CN kỹ thuật (KT) điện tử truyền thông 14 (A) và 13,5 (A1); CNKT điện điện tử 15,4 và 15; CN chế tạo máy 14 và 13,5; KT công nghiệp 14 và 13,5; CNKT cơ điện tử, CNKT cơ khí, CNKT ô tô 15,5 và 15; CNKT nhiệt, CN in, CNKT máy tính 14 và 13,5; CNTT, CN may 14,5 và 14; CNKT công trình xây dựng 17 và 16,5; CNKT điều khiển và tự động hóa 15,5 và 15; quản lý công nghiệp 15 và 14,5; kế toán 16 và 15,5. Ngành CNKT môi trường 15 (A) và 18 (B); CN thực phẩm 17,5 (A) và 19,5 (B); kinh tế gia đình 14; thiết kế thời trang 18,5; SP tiếng Anh 22,5. Trong đó, ngành thiết kế thời trang môn vẽ trang trí màu nước và SP tiếng Anh nhân hệ số 2 môn thi thứ 3. Điểm chuẩn các ngành CĐ là 10 cho cả khối A và A1.

 Trường xét tuyển bổ sung các ngành bậc ĐH với điểm xét bằng điểm chuẩn, chỉ tiêu cụ thể gồm: CNKT điện tử truyền thông 50; CN chế tạo máy 20; CNKT ô tô 20; KT công nghiệp 30; CNKT nhiệt 30; CN in 20; CNKT công trình xây dựng 20; CNKT máy tính 20; kinh tế gia đình 20. Điểm xét tuyển bổ sung các ngành bậc CĐ là 10, chỉ tiêu cụ thể gồm: CNKT điện tử truyền thông 50; CNKT điện điện tử 40; CN chế tạo máy 45; CNKT ô tô 35; CN may 50. Thời gian nhận hồ sơ từ 15.8 đến 25.8, trường cho phép TS nộp giấy chứng nhận kết quả thi bản sao.

 Trường ĐH Nông lâm: Điểm chuẩn các ngành bậc ĐH: Các ngành CN chế biến lâm sản, chăn nuôi, nông học, bảo vệ thực vật, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, CN chế biến thủy sản, sư phạm KT nông nghiệp, CN rau hoa quả và cảnh quan: 13 (A) và 14 (B). Các ngành CNKT cơ khí, CNKT nhiệt, KT điều khiển và tự động hóa, CNKT cơ điện tử, CNKT ô tô: 13; CNTT 13 (A) và 14 (D1); CNKT hóa học 14 (A) và 18 (B); thú y 15 (A) và 16,5 (B); CN thực phẩm 15 (A) và 16,5 (B); CN sinh học 15 (A) và 18 (B); KT môi trường, quản lý tài nguyên và môi trường 14 (A) và 16 (B); kinh tế, quản lý đất đai 14; quản trị kinh doanh, kế toán 14 (A) và 15 (D1); kinh doanh nông nghiệp 13 (A) và 14 (D1); bản đồ học 13 (A) và 13,5 (D1); ngôn ngữ Anh 18 (môn ngoại ngữ nhân hệ số 2). Điểm chuẩn các ngành tại phân hiệu Gia Lai: nông học, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên và môi trường, CN thực phẩm, thú y: 13 (A) và 14 (B); kế toán, quản lý đất đai 13 (A) và 13,5 (D1). Điểm chuẩn các ngành tại phân hiệu Ninh Thuận: kinh tế, quản trị kinh doanh, kế toán 13 (A) và 13,5 (D1); quản lý tài nguyên và môi trường 13 (A) và 14 (B).

 Trường xét tuyển bổ sung các ngành bậc ĐH với điểm xét bằng điểm chuẩn, chỉ tiêu cụ thể gồm: Các ngành CNKT cơ khí, CN chế biến lâm sản, bản đồ học: mỗi ngành 100 chỉ tiêu. Các ngành CNKT nhiệt, KT điều khiển và tự động hóa, CNKT cơ điện tử, CNKT ô tô, nuôi trồng thủy sản, CN rau hoa quả và cảnh quan, kinh doanh nông nghiệp: mỗi ngành 60 chỉ tiêu. Các ngành CN thông tin, kinh tế mỗi ngành 40 chỉ tiêu; chăn nuôi 30; lâm nghiệp 200; SPKT nông nghiệp 80. Điểm xét các ngành bậc CĐ là 10 (A) và 10,5 (D1), chỉ tiêu cụ thể: quản lý đất đai, kế toán 100; CN thông tin 80; CNKT cơ khí, nuôi trồng thủy sản 60. Điểm xét tuyển tại phân hiệu Gia Lai bằng điểm chuẩn, mỗi ngành 50 chỉ tiêu. Điểm xét tuyển tại phân hiệu Ninh Thuận bằng điểm chuẩn, mỗi ngành 75 chỉ tiêu. Thời gian xét từ 20.8 đến 10.9 và chỉ nhận giấy chứng nhận kết quả thi bản chính.

Trường ĐH Sài Gòn: Điểm chuẩn các ngành bậc ĐH gồm: Thanh nhạc 34; Việt Nam học 17,5 (C) và 16 (D1); ngôn ngữ Anh 17,5; khoa học thư viện 13,5 (A, D1) và 14,5 (B, C); luật 14 (A), 17 (C) và 16 (D1); khoa học môi trường 14 (A) và 15,5 (B); toán ứng dụng 14; CNTT 14 (A) và 15 (A1); KT điện điện tử 13 (A) và 14 (A1); KT điện tử truyền thông 13 (A) và 13,5 (A1); quản lý GD 13,5 (A) và 14 (C, D1); GD mầm non 17,5; GD tiểu học 14,5 (A) và 16 (D1); GD chính trị 14,5 (C) và 13,5 (D1); SP toán học 16,5; SP vật lý 16 (A) và 16,5 (D1); SP hóa học 17,5; SP sinh học 15,5; SP ngữ văn 17; SP lịch sử 16; SP địa lý 16 (A) - 14,5 (A1) và 16,5 (C); SP âm nhạc, SP mỹ thuật 33; SP tiếng Anh 18,5; quản trị kinh doanh 16,5 (A) - 17 (A1) và 18 (D1); tài chính ngân hàng 17 (A) - 17,5 (A1) và 19 (D1); kế toán 16,5 (A) - 17 (A1) và 18 (D1). TS dự thi ngành SP toán không trúng tuyển có điểm từ 15 trở lên được chuyển sang ngành toán ứng dụng; ngành SP tiếng Anh từ 18 điểm được chuyển sang ngôn ngữ Anh; ngành SP hóa học từ 15 điểm được chuyển sang khoa học môi trường; SP vật lý khối A từ 14,5 điểm được chuyển sang CNKT điện tử truyền thông; SP vật lý khối A1 từ 15 được chuyển sang CNKT điện tử truyền thông; SP vật lý khối A từ 13,5 được chuyển sang CNKT điện điện tử; SP vật lý khối A1 từ 14 trở lên được chuyển sang CNKT điện điện tử; SP âm nhạc từ 25,5 được chuyển sang ngành này bậc CĐ; SP mỹ thuật từ 24 trở lên được chuyển sang ngành này bậc CĐ; GD mầm non từ 15,5 được chuyển sang ngành này bậc CĐ. Điểm chuẩn bậc CĐ: GD mầm non 15; SP mỹ thuật 23,5.

Trường ĐH Khoa học tự nhiên: Điểm chuẩn không thay đổi so với điểm chuẩn dự kiến đã công bố. Trường xét tuyển bổ sung các ngành bậc ĐH với điểm và chỉ tiêu như sau: vật lý 15 (80); hải dương học 15 (30); khoa học vật liệu 14,5 (30). Bậc CĐ ngành CNTT xét tuyển 500 chỉ tiêu từ kết quả thi ĐH với mức điểm 10 khối A và A1. TS đăng ký xét tuyển một ngành ĐH khối A và A1 được đăng ký thêm NV vào bậc CĐ ngành CNTT của trường, khi đó TS ghi rõ “nếu không được trúng tuyển NV2 bậc ĐH tôi xin được đăng ký xét tuyển vào bậc CĐ”. Thời gian nhận hồ sơ từ 21.8 đến 5.9, được rút hồ sơ trong các ngày 30 - 31.8 và 4 - 5.9, trường chỉ nhận giấy chứng nhận kết quả thi bản chính.

Trường ĐH Y dược: Chỉ công bố điểm chuẩn diện ngân sách nhà nước, diện đào tạo theo hợp đồng sẽ thông báo sau. Cụ thể các ngành gồm: bác sĩ đa khoa 26,5; bác sĩ răng hàm mặt 26; dược học 25,5; y học cổ truyền 21; y học dự phòng 20; điều dưỡng 20; y tế công cộng 18; xét nghiệm 23; vật lý trị liệu 21; kỹ thuật hình ảnh 21; kỹ thuật phục hình răng 21,5; hộ sinh 16,5; gây mê hồi sức 18.

Trường ĐH Tôn Đức Thắng: Điểm chuẩn các ngành bậc ĐH gồm: toán ứng dụng, thống kê, KT điện điện tử, KT điện tử truyền thông, KT điều khiển và tự động hóa, KT xây dựng công trình giao thông 13; khoa học máy tính 14 (A, A1) và 15 (D1); bảo hộ lao động 13 (A) và 14 (B); KT công trình xây dựng, tài chính ngân hàng, kế toán, quản trị kinh doanh, quản trị kinh doanh chuyên ngành kinh doanh quốc tế, quản trị kinh doanh chuyên ngành quản trị khách sạn, thiết kế công nghiệp, thiết kế đồ họa, thiết kế thời trang: 16; CNKT môi trường 13 (A) và 14 (B); quy hoạch vùng và đô thị 14; KT hóa học 13 (A) và 15 (B); khoa học môi trường 15; CN sinh học 14 (A) và 15 (B); quan hệ lao động 14; xã hội học 13 (A, A1) - 13,5 (D1) và 14,5 (C); Việt Nam học 13 (A) - 14 (A1, D1) và 14,5 (C); ngôn ngữ Anh 15; ngôn ngữ Trung Quốc, Trung - Anh 14; quản lý thể dục thể thao 16 (T) và 14 (A1, D1). Điểm chuẩn các ngành CĐ gồm: tin học ứng dụng, CNKT điện điện tử, CNKT điện tử truyền thông 10,5; CNKT công trình xây dựng, kế toán, quản trị kinh doanh, tiếng Anh 11; tài chính ngân hàng 12, thiết kế nội thất 17.

Trường xét tuyển bổ sung các ngành ĐH. Các ngành có điểm xét tuyển bằng điểm chuẩn gồm: toán ứng dụng, thống kê, KT điện điện tử, KT điện tử truyền thông, KT điều khiển và tự động hóa, CNKT môi trường, KT hóa học, khoa học môi trường, CN sinh học, xã hội học, ngôn ngữ Trung Quốc, Trung - Anh, quản lý thể dục thể thao. Các ngành còn lại gồm: khoa học máy tính 16 (A, A1) và 17 (D1); bảo hộ lao động 15 (A) và 16 (B); KT công trình xây dựng 18, KT xây dựng công trình giao thông 15; quy hoạch vùng và đô thị 16; tài chính ngân hàng 18, kế toán 17; quản trị kinh doanh chuyên ngành quản trị khách sạn 17; thiết kế công nghiệp 17; thiết kế thời trang 18. Bậc CĐ xét tuyển tất cả các ngành với điểm xét bằng điểm chuẩn. Điểm chuẩn các môn năng khiếu phải đạt từ 5 điểm trở lên. Khối H trường chỉ xét tuyển các TS thi tại Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM và Trường ĐH Mỹ thuật công nghiệp. Thời gian nhận hồ sơ xét tuyển từ 21.8 đến 5.9, chỉ nhận giấy chứng nhận kết quả thi bản chính.

Trường ĐH Hoa Sen: Các ngành bậc ĐH: ngôn ngữ Anh 19 (môn Anh văn hệ số 2); thiết kế thời trang, thiết kế đồ họa 18 (môn năng khiếu hệ số 2); toán ứng dụng 17; quản trị khách sạn 15; quản trị kinh doanh, marketing, tài chính - ngân hàng 14; CNKT môi trường (A, A1: 13; B: 14); truyền thông và mạng máy tính, CNTT, hệ thống thông tin quản lý, kinh doanh quốc tế, kế toán, quản trị nguồn nhân lực, quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (A, A1: 13; D: 13,5). Bậc CĐ: tiếng Anh 15 (môn Anh văn hệ số 2), các ngành khác (A, A1: 10; D: 10,5). Trường xét tuyển NV bổ sung ngành quản trị công nghệ truyền thông (A, A1: 13; D: 13,5). Ở bậc CĐ, trường xét tuyển 760 chỉ tiêu NV bổ sung. Ngành quản trị văn phòng: (A, A1: 10; C: 11,5; D: 10,5), các ngành khác bằng với điểm chuẩn NV1.

Trường ĐH Quốc tế Hồng Bàng: Điểm chuẩn NV1 bằng điểm sàn của Bộ GD-ĐT. Riêng khối V và khối H là 16, khối T 13 điểm (môn năng khiếu nhân hệ số 2). Trường xét 3.800 chỉ tiêu NV bổ sung cho tất cả các ngành học với điểm sàn bằng với điểm chuẩn NV1.

Trường ĐH Lạc Hồng: Điểm chuẩn NV1 tại bằng điểm sàn. Trường xét 1.200 chỉ tiêu NV bổ sung cho tất cả các ngành.

Trường ĐH Đà Lạt: Trừ các ngành sư phạm, luật, kỹ thuật hạt nhân, các ngành khác có điểm chuẩn bằng điểm sàn. Cụ thể, điểm chuẩn các ngành sư phạm gồm: Ngữ văn 18; lịch sử, tiếng Anh 17; toán học, tin học 15,5; vật lý, hóa học, sinh học 15. Ngành luật 15,5 và kỹ thuật hạt nhân 16,5. TS dự thi ngành kỹ thuật hạt nhân đạt từ 13 - 16 điểm sẽ được tuyển vào ngành vật lý học; ngành luật đạt 15 điểm sẽ vào ngành lịch sử, đạt 14,5 điểm vào ngành Việt Nam học.

Trường CĐ Kinh tế đối ngoại: khối A: 23; khối D1: 20,5.

Trường CĐ Kỹ thuật Cao Thắng: CNKT ô tô 16; CNKT cơ khí 15,5; CNKT điện - điện tử, CNTT, CN kỹ thuật cơ điện tử 14,5; CN KT nhiệt (cơ điện lạnh), CN KT điều khiển và tự động hóa 14; CNKT điện tử - truyền thông, kế toán 13,5.

Trường CĐ Giao thông vận tải III: CNKT giao thông (chuyên ngành xây dựng cầu đường bộ), kế toán, tin học ứng dụng, CNKT ô tô, CNKT công trình xây dựng (chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp), quản lý xây dựng (kinh tế xây dựng), quản trị kinh doanh, tài chính - ngân hàng 12,5; khai thác vận tải, CNKT vật liệu xây dựng 10. Trường xét tuyển 200 chỉ tiêu từ điểm sàn CĐ trở lên.