Gần 74.000 chỉ tiêu nguyện vọng bổ sung
Sau khi Bộ công bố điểm sàn, nhiều trường ĐH đã chính thức công bố điểm chuẩn.
Trường ĐH Kinh tế quốc dân: Điểm sàn trúng tuyển vào trường khối A: 20, khối D1: 20 (tiếng Anh hệ số 1) hoặc 27 (tiếng Anh hệ số 2). TS dự thi vào trường phải đạt mức điểm sàn mới trúng tuyển và phải đăng ký lại ngành học. TS không đủ điểm vào ngành đăng ký ban đầu nhưng đủ điểm sàn đỗ vào trường, nhà trường sẽ gửi giấy báo trúng tuyển, sau khi nhập học, TS được đăng ký vào ngành còn chỉ tiêu.Phía bắc
Ngoài ra, trường ưu tiên cho một số ngành khó tuyển có mức điểm chuẩn thấp hơn điểm sàn vào trường từ 0-1 điểm. Cụ thể điểm chuẩn của từng ngành như sau: ngôn ngữ Anh (D1) 29 (tiếng Anh hệ số 2); thống kê kinh tế, toán ứng dụng trong kinh tế, kinh tế tài nguyên, hệ thống thông tin quản lý, khoa học máy tính (A, D) 19; kinh tế, quản trị kinh doanh (A, D) 20,5; quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - bất động sản, quản trị nhân lực (A, D) 20; marketing (A, D) 21; tài chính - ngân hàng (A, D) 23; kế toán (A, D) 24,5; luật 19,5; quản trị kinh doanh (A, D) 19/26 (khối D nhân hệ số 2 môn ngoại ngữ); quản trị khách sạn và lữ hành, đào tạo theo định hướng nghề nghiệp (D) 23,5 (môn ngoại ngữ hệ số 2).
| | | | Điểm sàn chính thức ĐH: A, A1: 13, B: 14, C: 14,5, D: 13,5 .CĐ: A, A1: 10, B: 11, C: 11,5, D: 10,5 Mức điểm sàn áp dụng đối với đối tượng là học sinh phổ thông, khu vực 3. Mức điểm chênh lệch giữa 2 nhóm đối tượng ưu tiên kế tiếp nhau là 1 và giữa khu vực tuyển sinh kế tiếp nhau là 0,5. Điểm sàn là điểm không nhân hệ số. Điểm chuẩn, chỉ tiêu nguyện vọng bổ sung các trường tiếp tục được cập nhật tại đây. | | |
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội: Khối ngành kỹ thuật (hệ cử nhân kỹ thuật/Kỹ sư), điểm chuẩn chung khối A và A1 cho từng nhóm ngành như sau: KT1 (cơ khí - cơ điện tử - nhiệt lạnh) 19,5; KT2 (điện - tự động hóa - điện tử - CNTT - toán tin) 21,5; KT3 (hóa - sinh - thực phẩm - môi trường) 18,5 (chỉ có khối A); KT4 (vật liệu - dệt may - sư phạm kỹ thuật) 18; KT5 (vật lý kỹ thuật - kỹ thuật hạt nhân) 18,5. Khối ngành kinh tế - quản lý (KT6) có điểm chuẩn chung cho cả 3 khối A, A1 và D1 là 20. Ngôn ngữ Anh: Điểm chuẩn khối D1 với môn tiếng Anh nhân hệ số 2 cho từng chương trình như sau: TA1: tiếng Anh khoa học - kỹ thuật và công nghệ 26; TA2: tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế 24. Các hệ đào tạo khác: hệ cử nhân công nghệ (khối A và A1): nhóm CN1 và CN3: 17; nhóm CN2: 17,5. Hệ Đào tạo quốc tế thuộc Viện SIE (khối A, A1 và D1) 15 điểm cho tất cả các chương trình. Bậc CĐ (khối A và A1): Công nghệ thông tin (CNTT) 12,5, tất cả các ngành khác 12.
Trường ĐH Luật Hà Nội: Khối A: 18, C: 21,5, D: 20.
Trường ĐH Xây dựng: Khối A: 18, A1: 17, V: 24,5 (đã nhân hệ số môn năng khiếu); khối ngành quy hoạch 16,5.
ĐH Huế
Các ngành đào tạo ĐH:
Trường ĐH Y dược Huế: Y đa khoa 22.5 (B); y học dự phòng 18 (B); y học cổ truyền 20,5 (B); y tế cộng đồng 18 (B); kỹ thuật y học 21 (B); dược học 22 (A); điều dưỡng 20 (B); răng - hàm - mặt 23 (B).
Trường ĐH Kinh tế Huế: Kinh tế 13,5 (A, A1 và D1, 2, 3, 4); quản trị kinh doanh 15,5 (A, A1 và D1, 2, 3, 4); tài chính ngân hàng 16 (A, A1 và D1, 2, 3, 4); kế toán 16,5 (A, A1 và D1, 2, 3, 4); hệ thống thông tin quản lý 13 (A, A1), 13,5 (D1, 2, 3, 4). Đào tạo tại phân hiệu ĐH Huế ở Quảng Trị: quản trị kinh doanh: 14,5 (A, A1 và D1, 2, 3, 4).
Trường ĐH Ngoại ngữ Huế: 13,5 các ngành: SP tiếng Pháp (D3), SP tiếng Trung Quốc (D1, 2, 3, 4), ngôn ngữ Nga (D1, 2, 3, 4), ngôn ngữ Pháp 13,5 (D1, 3), ngôn ngữ Trung Quốc (D1, 2, 3, 4), ngôn ngữ Nhật (D1, 2, 3, 4, 6), ngôn ngữ Hàn Quốc (D1, 2, 3, 4) quốc tế học (D1), Việt Nam học (D1, 2, 3, 4); 14,5 các ngành: Việt Nam học (C), Sư phạm (SP) tiếng Anh (D1), ngôn ngữ Anh (D1).
Trường ĐH Nông lâm Huế: 13 (A), 14 (B), 14,5 (C) và 13,5 (D1, 2, 3, 4) đối với các nhóm ngành: cơ khí - công nghệ, trồng trọt, chăn nuôi thú y, thủy sản, lâm nghiệp, quản lý tài nguyên và môi trường, phát triển nông thôn.
Trường ĐH Sư phạm Huế: SP tin học, SP kỹ thuật công nghiệp 13 (A, A1); SP vật lý, SP sinh học, SP địa lý, SP kỹ thuật công nghiệp 14 (A , A1, B); GD chính trị, GD quốc phòng - an ninh, SP lịch sử, SP địa lý, tâm lý học giáo dục 14,5 (C); GD tiểu học 16 (D1), 17,5 (C); SP ngữ văn 16 (C); SP toán học 16,5 (A, A1); SP hóa học 18,5 (A) và 20 (B); GD mầm non 20,5 (M).
Trường ĐH Khoa học Huế: Vật lý học, địa chất học, toán ứng dụng, kỹ thuật địa chất, công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật điện truyền thông, triết học 13 (A, A1); Hán-Nôm, Đông phương học, lịch sử, ngôn ngữ học, công tác xã hội 13,5 (D1) và 14,5 (C); văn học, báo chí, triết học 14,5 (C, D1); kiến trúc 14,5 (V); sinh học địa lý tự nhiên 13 (A) và 14 (B); công nghệ sinh học 13 (A) và 16,5 (B); hóa học 13 (A) và 15,5 (B); khoa học môi trường 13 (A) và 15 (B); toán học 15 (A).
Trường ĐH Nghệ thuật Huế: SP mỹ thuật, hội họa 24 (H); đồ họa 23,5 (H); điêu khắc 25 (H); nhóm ngành mỹ thuật ứng dụng 34 (H). Đào tạo Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị: Nhóm ngành mỹ thuật ứng dụng 29 (H).
Phân hiệu ĐH Huế tại Quảng Trị: Nhóm ngành kỹ thuật điện, kỹ thuật công trình xây dựng, nhóm ngành công nghệ kỹ thuật môi trường, kỹ thuật trắc địa - bản đồ 13 (A) và 14 (B).
Khoa Luật: Luật học 14 (A, D1, 2, 3, 4), 15 (C); luật kinh tế 15,5 (A, D1, 2, 3, 4), 16,5 (C).
Khoa Giáo dục thể chất: Giáo dục thể chất 16,5 (T); giáo dục quốc phòng - an ninh 14,5 (T).
Khoa Du lịch: Kinh tế, quản trị kinh doanh 13 (A, A1) và 13,5 (D1,2,3,4); quản trị du lịchdịch vụ và lữ hành 14 (A, A1, D1, 2, 3, 4), 16 (C).
Các ngành đào tạo cao đẳng:
Trường ĐH Nông lâm Huế: 10 (A) và 11 (B) gồm các ngành: chăn nuôi, trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, quản lý đất đai.
Đà Nẵng
Trường ĐH Bách khoa: Điểm chuẩn vào trường từ 16 đến 19,5 (TS trúng tuyển vào trường nhưng không đậu vào ngành đã đăng ký phải đăng ký lại ngành khi nhập học). Điểm chuẩn cụ thể các ngành như sau: CN chế tạo máy, KT điện tử, KT viễn thông, KT máy tính, KT tài nguyên nước, nhiệt - điện lạnh, KT năng lượng và môi trường, KT cơ khí, SP KT công nghiệp, KT môi trường, CNKT vật liệu xây dựng, KT xây dựng, KT tàu thủy, quản lý tài nguyên và môi trường, quản lý công nghiệp, CN vật liệu, CN sinh học, KT điều khiển và tự động hóa 16; các ngành KT điện - điện tử, KT xây dựng công trình giao thông 16,5; KT công trình xây dựng 19; CNTT 17,5; KT cơ điện tử, CN thực phẩm 17; kiến trúc 23,5 (môn năng khiếu hệ số 2); KT dầu khí 19,5; kinh tế xây dựng 18.
Trường ĐH Kinh tế: Điểm chuẩn vào trường từ 17 đến 20. Các ngành: kinh tế phát triển, kinh tế lao động, kinh tế và quản lý công, kinh tế chính trị, kinh tế đầu tư, thống kê, tin học quản lý, quản trị hệ thống thông tin, quản trị nhân lực, luật học, luật kinh tế 17; quản trị kinh doanh tổng quát, kinh doanh thương mại, marketing, ngân hàng 17,5; kế toán, quản trị kinh doanh du lịch 18; quản trị tài chính 18,5; tài chính doanh nghiệp 19; kiểm toán 19,5; kinh doanh quốc tế 20.
Trường ĐH Ngoại ngữ: Ngôn ngữ Thái Lan, quốc tế học 15,5; SP tiếng Anh bậc tiểu học, cử nhân (CN) tiếng Nga, CN tiếng Nga du lịch, CN tiếng Pháp du lịch 16; SP tiếng Pháp, SP tiếng Trung, CN tiếng Pháp 16,5; CN tiếng Anh 20,5; CN tiếng Anh thương mại 21,5; CN tiếng Anh du lịch 19,5; CN tiếng Trung 17,5; CN tiếng Trung thương mại (D1) 17 - (D4) 16; ngôn ngữ tiếng Nhật: (D1) 21,5 - (D6) 16; ngôn ngữ Hàn Quốc 20; SP tiếng Anh 24. Điểm thi môn ngoại ngữ hệ số 2.
Trường ĐH Sư phạm: Toán ứng dụng, CNTT, SP tin học, vật lý, hóa học, hóa dược, khoa học môi trường 13; SP sinh học, SP lịch sử, SP địa lý, văn học, địa lý du lịch 14,5; SP vật lý, quản lý tài nguyên - môi trường, GD mầm non 16; CN sinh học, SP ngữ văn 16,5; báo chí (C) 14,5 - (D1) 14; GD tiểu học 15; GD chính trị (C) 14,5 - (D1) 13,5; tâm lý học: (B) 14 - (C) 14,5; địa lý tài nguyên môi trường (A) 13 - (B) 14; Việt Nam học (C) 14,5 - (D1) 13,5; văn hóa học 14,5; công tác xã hội (C) 14,5 - (D1) 13,5; SP hóa 17; SP toán (A) 18,5 - (A1) 16,5.
Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum, Trường CĐ Công nghệ Đà Nẵng, CĐ Công nghệ thông tin Đà Nẵng: điểm trúng tuyển bằng điểm sàn.
Thanh Niên
>>> Còn tiếp phía Nam